昔は、平気で昆虫触れたのに、今は、図鑑を見るだけでもだめ。
Ngày xưa tôi có thể chạm vào côn trùng một cách bình thản, thế mà bây giờ chỉ cần nhìn vào sách tranh minh họa thôi cũng không chịu được.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
私は、上杉憲信が好き。
Tôi thích Uesugi Kenshin.
食べ物に好き嫌いがない。
Tôi không kén chọn thức ăn.
蓼食う虫も好き好き。
Mỗi người mỗi sở thích riêng.
青く透き通る海に、魚の影が揺れていた。
Trong làn biển xanh trong suốt, bóng những con cá đang đung đưa.
男は壁の隙間からのぞいた。
Người đàn ông nhìn trộm qua khe hở trên bức tường.
スクールバスがあるの?
Có xe buýt đưa đón học sinh không?
彼女はこの前英国に来てからすくなくとも3年にはなるはずだ。
Ắt hẳn đã ít nhất ba năm kể từ lần cuối cô ấy đến nước Anh.
次の図形と合同な図形をかきましょう。
Hãy vẽ một hình đồng dạng (bằng) với hình tiếp theo.
電車はスケジュール通りに駅を出た。
Tàu điện đã rời ga đúng theo lịch trình.
鈴木氏は偉大な科学者だ。
Anh Suzuki là một nhà khoa học lỗi lạc.
今日は天気も良くて風も涼しくて、絶好のお出かけ日和ですね。
Hôm nay trời đẹp gió mát, quả đúng là lý tưởng để đi ra ngoài đúng không nhỉ!
好きな映画スターは誰?
Ngôi sao điện ảnh mà bạn yêu thích là ai vậy?
彼はスチュワーデスと結婚した。
Anh ấy đã kết hôn với một nữ tiếp viên hàng không.
それからすっきりきれいにしてくれ。
Sau đó hãy dọn dẹp cho thật sạch sẽ và gọn gàng.
牛乳がすっぱくなった。
Sữa đã bị chua.
指揮者がステージに現れた。
Người chỉ huy dàn nhạc xuất hiện trên sân khấu.
わが神、わが神、なんぞ我を見棄て給ひし。
Hỡi Chúa của con, hỡi Chúa của con, tại sao ngài lại nỡ bỏ rơi con?
このストッキングはとても高い。
Đôi tất dài này rất đắt.
列車は名古屋までノンストップで走ります。
Tàu chạy một mạch đến Nagoya.
Trang 43 / 92 – tổng 1831 mục