かしこまりました。サラダバーはあちらです。
Vâng, tôi hiểu rồi ạ. Quầy salad ở phía kia ạ.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
金利が低下したので銀行貸し出しが増加している。
Vì lãi suất giảm nên cho vay ngân hàng đang tăng lên.
それはすべて私たちの過失です。
Tất cả là lỗi của chúng tôi.
木は果実を見ればわかる。
Trông quả biết cây.
この部屋は貸間です。
Căn phòng này là phòng cho thuê.
その家は貸家です。
Ngôi nhà đó là nhà cho thuê.
やっとテレビの故障している個所が分かった。
Cuối cùng tôi cũng biết được chỗ hỏng của chiếc tivi.
塩を過剰に使うのは避けるべきだ。
Nên tránh dùng muối quá mức.
いつの頃からか、父は囲碁をかじるようになった。
Chẳng biết từ khi nào, cha tôi đã bắt đầu tập tành chơi cờ vây.
放課後にテニスをしましょう。
Chúng ta hãy đi chơi tennis sau giờ học nhé.
下線部を訳せ。
Hãy dịch phần gạch chân.
カセットテープを買うつもりです。
Tôi định mua băng cassette.
スープに塩を加えよう。
Tôi sẽ thêm muối vào nồi súp.
この車は加速度が大きい。
Chiếc xe này có gia tốc lớn.
私はトムほど頑固じゃないよ。
Tôi không ngoan cố như Tom.
堅い書き物は大嫌いだ。
Tôi rất ghét phải viết theo khuôn mẫu!
平仮名は書けるんだけど、片仮名はまだ書けないんだ。
Tôi viết được hiragana, nhưng vẫn chưa viết được katakana.
まずは、この仕事を片付けないと。
Tôi phải làm xong công việc này trước.
巨大な肉の塊が当たった。
Tôi bị một khối thịt khổng lồ va phải.
雨降って地固まる。
Sau cơn mưa trời lại sáng.
Trang 15 / 92 – tổng 1831 mục