彼は傘を手にぶらさげて歩いた。
Anh ấy xách chiếc ô lủng lẳng trên tay mà đi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼は服にブラシをかけた。
Anh ấy phủi bụi chiếc áo khoác bằng bàn chải.
プラスチックは割れにくい。
Nhựa khó vỡ.
私はプラットホームの端で彼にあった。
Tôi đã gặp anh ấy ở đầu sân ga.
トムのコンピューターがフリーズした。
Máy tính của Tom bị cứng đơ.
振り仮名はどうやって付けますか?
Làm thế nào để gắn furigana?
コーヒープリンを食べます。
Tôi sẽ ăn món pudding cà phê.
彼はとても奇妙に振舞う。
Anh ta cư xử một cách rất kỳ lạ.
彼女はブローチをつけている。
Cô ấy đang đeo một chiếc trâm cài áo.
このプログラムはDOSモードでは作動しません。
Chương trình này không thể chạy ở chế độ DOS.
彼の大風呂敷はいつものこと。
Anh ta khoác lác như mọi khi, chẳng có gì lạ.
羊の毛は、ふわふわです。
Lông cừu mềm xốp, bồng bềnh.
その火山は今年2度噴火した。
Ngọn núi lửa đó năm nay đã phun trào hai lần.
分かんない。
Tôi chả hiểu.
文芸誌に初めてエッセイが掲載されて感動した。
Tôi vô cùng xúc động khi bài tùy bút của mình lần đầu tiên được đăng trên tạp chí văn nghệ.
星印は重要な参照文献を示す。
Dấu hoa thị chỉ những tài liệu tham khảo quan trọng.
駅の前に噴水があります。
Trước nhà ga có một đài phun nước.
次の分数を小数に直しなさい。
Hãy đổi phân số tiếp theo thành số thập phân.
あの作家の文体は優れている。
Văn phong của nhà văn đó rất xuất sắc.
分かんない。
Tôi chả hiểu.
Trang 76 / 92 – tổng 1831 mục