私は馬に乗れるんだよ。
Tôi biết cưỡi ngựa.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
次のように記載します。
Tôi sẽ ghi lại theo cách như sau.
彼は動作が鈍い。
Anh ấy cử động rất chậm chạp.
休日で車は街道をのろのろと動いた。
Vì là ngày nghỉ nên xe cộ trên đường cao tốc di chuyển rất chậm chạp.
トムは呑気でマイペースな性格だ。
Tom có tính cách vô tư và luôn làm theo nhịp điệu của riêng mình.
頭の毛は灰色だった。
Mái tóc trên đầu ông ấy đã bạc trắng.
俳句は季節と関連が深い。
Thơ haiku có mối liên hệ sâu sắc với các mùa trong năm.
搭乗券を拝見します。
Cho tôi xem thẻ lên máy bay của bạn.
病院売店はどこにありますか。
Quầy bán hàng của bệnh viện ở đâu vậy?
診察室を出る間際、先生が「バイバイ」と手を振ってくださいました。
Ngay khi chúng tôi sắp bước ra khỏi phòng khám, bác sĩ đã vẫy tay nói “bai bai” với chúng tôi.
私は本を売った。
Tôi đã bán một quyển sách.
床にピアスを落としてしまい、四つん這いになって探した。
Vì làm rơi mất cái khuyên tai xuống sàn nhà, nên tôi phải bò xuống để tìm.
植物が生える。
Cây cối đang mọc lên.
壁からペンキが剥げ始めていた。
Sơn bắt đầu bị bong tróc ra khỏi tường.
そんなばからしい話は信じられない。
Một câu chuyện vớ vẩn như vậy thì không thể tin được.
浴室の秤で体重を計った。
Tôi đã cân cân nặng của mình bằng chiếc cân trong phòng tắm.
二酸化炭素の量は10%増加している。
Lượng khí CO2 đã tăng 10 phần trăm.
その長さを測れますか。
Bạn đo độ dài đó được không?
吐き気がします。
Tôi cảm thấy buồn nôn.
はきはきと意見を言ってください。
Hãy phát biểu ý kiến một cách rõ ràng và dứt khoát.
Trang 67 / 92 – tổng 1831 mục