彼女はご機嫌斜めだ。
Cô ấy đang có tâm trạng không vui.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
なにしろ、独り者で。
Dù sao thì tôi vẫn còn độc thân mà.
彼は何々という理由で遅れた。
Anh ấy đến muộn vì lý do này nọ.
オーブンで何分?
Để trong lò nướng bao nhiêu phút vậy?
全く生意気だ。
Thật là quá hỗn xược.
私たちは並木道を歩いた。
Chúng tôi đã đi bộ dọc con đường rợp bóng cây.
全ての子供には、尊敬し模倣する人が必要だ。
Mọi đứa trẻ đều cần có một người để tôn trọng và noi gương.
トムはドアベルを2回鳴らした。
Tom bấm chuông cửa 2 lần.
鳶が鷹を生む。
Mẹ rắn con rồng.
年上の人にあまり馴れ馴れしくしてはいけない。
Bạn không được quá suồng sã với người lớn tuổi hơn mình.
彼らは南極を探索した。
Họ đã thám hiểm Nam Cực.
私はなんとなく彼の家を見つけた。
Bằng cách nào đó, tôi đã tìm được nhà của anh ấy.
なんとも面目ありません。
Tôi thực sự không còn lời nào để bào chữa.
その会社は日本ではナンバーワンです。
Công ty đó đứng số một ở Nhật Bản.
私達は南米を旅行した。
Chúng tôi đã đi du lịch ở Nam Mỹ.
南北戦争はいつ始まったのかしら。
Tôi tự hỏi cuộc nội chiến bùng nổ từ khi nào.
この肉は生煮えだ。
Thịt này mới nấu tái, chưa chín hẳn.
猟犬たちはキツネの匂いの跡をたどった。
Những con chó săn đã lần theo mùi của con cáo.
好機を逃がすな。
Đừng để tuột mất cơ hội tốt.
彼女は憎しみをこめて彼を見た。
Cô ấy đã nhìn anh ấy với sự căm ghét.
Trang 64 / 92 – tổng 1831 mục