石は浮かない。
Đá thì không nổi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
突然私は妙案を思い浮かべた。
Đột nhiên tôi nảy ra một ý tưởng hay.
木は水に浮く。
Gỗ nổi trên nước.
黙っていると事実上の承認とみなされます。
Việc im lặng trên thực tế được coi là sự đồng ý.
手荷物受取所で待っています。
Tôi sẽ đợi ở khu vực nhận hành lý.
私は3年生を受け持っている。
Tôi phụ trách học sinh năm 3.
薄暗い光の中で彼の顔を見た。
Tôi nhìn thấy mặt anh ấy trong ánh sáng mờ tối.
薄めの青のネクタイをされてました。
Ngài ấy đã thắt chiếc cà vạt màu xanh nhạt.
明日の10時から打合せをします。
Ngày mai từ 10 giờ chúng ta sẽ họp bàn bạc.
彼はうわさを打ち消したわよ。
Anh ấy đã phủ nhận tin đồn đấy.
討論を継続する。
Chúng ta sẽ tiếp tục cuộc thảo luận.
皆が私のうっかりした間違いを責めるのです。
Mọi người khiển trách sai lầm của tôi.
この映画は小説をもとにしている。
Bộ phim này được dựa trên một cuốn tiểu thuyết.
この写真大好き。
Tôi rất thích bức ảnh này.
この映画は小説をもとにしている。
Bộ phim này được dựa trên một cuốn tiểu thuyết.
そばはそば粉から、うどんやきしめんは普通の小麦粉からできてるの。
Mì soba làm từ bột kiều mạch, còn mì udon và kishimen làm từ bột mì thường.
排卵の有無を調べる方法はありますか?
Có cách nào để kiểm tra xem có rụng trứng hay không không?
家の犬は庭に骨を埋める。
Con chó nhà tôi chôn xương ở trong vườn.
子どもが父親を尊敬の眼差しで見上げている。
Đứa trẻ đó nhìn bố mình với ánh mắt tôn trọng.
彼は靴下を裏返しに履いていた。
Anh ấy đi tất ngược.
Trang 6 / 92 – tổng 1831 mục