彼は頼もしい男だ。
Anh ấy là một người đàn ông đáng tin cậy.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
着物に足袋は欠かせません。
Khi mặc kimono, tabi là thứ không thể thiếu.
今日の朝、とても熱いダブルエスプレッソを喫茶店で飲んだ。
Sáng hôm nay, tôi đã uống một cốc Double Espresso rất nóng ở một quán cafe.
おばあさんをだますなんて彼は卑劣だ。
Anh ta thật đê tiện khi lừa gạt một bà cụ.
雨のあと、道路に水溜まりができた。
Sau cơn mưa, trên đường hình thành những vũng nước.
大きなダムができるそうだ。
Nghe nói một con đập lớn sẽ được xây.
「ああ!」と彼女は溜息をつきました。
“A!”, cô ấy thở dài.
彼は答える前にためらった。
Anh ấy ngập ngừng trước khi trả lời.
彼女は出来るだけお金を溜めようと努力している。
Cô ấy đang cố tiết kiệm tiền hết sức có thể.
彼は服装がだらしない。
Anh ấy ăn mặc lôi thôi, luộm thuộm.
最近、寝不足だ。
Dạo này tôi hay bị mất ngủ.
交渉はとても微妙な段階にさしかかっている。
Cuộc đàm phán đang bước vào một giai đoạn rất mong manh.
どんな語学も短期では無理だ。
Bất kỳ ngôn ngữ nào cũng không thể học được trong thời gian ngắn.
あの支部は炭鉱労働組合に属している。
Chi nhánh đó thuộc công đoàn của thợ mỏ than.
誰にでも長所と短所がある。
Người nào cũng có cái hay và cái dở của họ.
昨日、たんすを買いました。
Hôm qua, tôi đã mua một chiếc tủ ngăn kéo.
サケは淡水で産卵する。
Cá hồi đẻ trứng ở nước ngọt.
断水しました。
Nước bị cắt rồi.
everyは単数扱いになります。
“every” được xử lý như danh từ số ít.
団地も昔と変わっていなかった。
Khu chung cư cũng không thay đổi gì so với ngày xưa.
Trang 52 / 92 – tổng 1831 mục