私は全身が痛い。
Tôi bị đau toàn thân.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
犬が腕時計と扇子を食った。
Con chó đã ăn mất cả chiếc đồng hồ đeo tay và cây quạt giấy.
彼はつりの専門家だ。
Anh ấy là một chuyên gia câu cá.
先々月に引っ越しました。
Tôi đã chuyển nhà cách đây hai tháng.
先々週、試験があった。
Hai tuần trước đã có một kỳ thi.
この先祖伝来の家宝は君の物だ。
Bảo vật gia truyền của tổ tiên này là của bạn.
彼女は先端を行っています。
Cô ấy đang dẫn đầu xu hướng mới nhất.
彼は今年3センチ背が伸びた。
Anh ấy năm nay đã cao thêm 3 cm.
さあ、宣伝だ。
Nào, hãy quảng cáo đi.
彼女が列の先頭です。
Cô ấy đứng ở đầu hàng.
そのことは人間全般に言える。
Điều đó có thể nói về toàn thể nhân loại.
扇風機がほしいな。
Tôi muốn có một cái quạt điện.
鉄道の線路を歩くのは危険だ。
Đi bộ trên đường ray xe lửa thật nguy hiểm.
首相は国会を解散した。
Thủ tướng cho giải tán phiên họp Quốc hội.
そういえば、確かに太郎を見かけました。
Nói mới nhớ, quả thật tôi đã nhìn thấy Taro.
ぬれたぞうきんで窓をふきなさい。
Hãy lau cửa sổ bằng giẻ ẩm.
大部分の日本人が増税に反対した。
Phần lớn người Nhật phản đối việc tăng thuế.
その倉庫は麻薬密売者の隠れみのだった。
Nhà kho đó là vỏ bọc của những kẻ buôn lậu ma túy.
友情は相互理解にある。
Tình bạn nằm ở sự thấu hiểu lẫn nhau.
神は天と地を創造した。
Thượng Đế đã tạo ra trời đất.
Trang 47 / 92 – tổng 1831 mục