昭和10年は西暦1935年です。
Năm Shōwa thứ 10 là năm 1935 theo dương lịch.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼は袋を背負っている。
Anh ấy đang đeo một chiếc túi trên lưng.
その船は昨日赤道を越えた。
Chiếc tàu đó hôm qua đã vượt qua xích đạo.
せっかく雨の中を会いに行ったのに彼女は留守だった。
Tôi đã mất công đến gặp cô ấy trong lúc trời mưa, vậy mà cô ấy lại không có nhà.
地球温暖化は二酸化炭素の排出と直接関係があると言われている。
Sự nóng lên toàn cầu được cho là có quan hệ trực tiếp đến sự thải khí CO2.
石鹸がありません。
Không có xà phòng.
フランスはスペインに隣接する。
Pháp tiếp giáp với Tây Ban Nha.
母は台所でせっせと料理しながら歌を口ずさんでいた。
Mẹ tôi vừa ngân nga một bài hát vừa cần mẫn nấu ăn trong bếp.
地球温暖化は二酸化炭素の排出と直接関係があると言われている。
Sự nóng lên toàn cầu được cho là có quan hệ trực tiếp đến sự thải khí CO2.
この店は瀬戸物を売っている。
Cửa hàng này có bán đồ gốm sứ.
とても残念です。ぜひともお会いしたいのですが。
Thật vô cùng đáng tiếc. Tôi đã rất mong được gặp bạn.
壁が迫ってくる。
Bức tường đang tiến sát lại gần.
明日はゼミの発表。ぼろくそ言われそうで怖いな。
Ngày mai là buổi thuyết trình ở lớp chuyên đề. Tôi sợ sẽ bị chê bai tơi bời.
せめて謝ってくれてもいいのに。
Ít nhất thì anh ta cũng nên xin lỗi một tiếng chứ.
彼は来客攻めにあった。
Anh ấy bị khách đến thăm dồn dập như bị tấn công.
セメントは2、3時間で固まる。
Xi măng sẽ đông cứng sau khoảng 2, 3 tiếng.
元栓、しまってる。
Van khóa chính đang đóng.
女子は10〜11歳前後、男子は11〜12歳前後で思春期を迎える。
Các bé gái sẽ bước vào tuổi dậy thì ở khoảng độ tuổi từ 10 đến 11, còn các bé trai thì sẽ là ở khoảng độ tuổi từ 11 đến 12.
食器用洗剤で手がかぶれました。
Tôi bị nổi mẩn ở tay vì nước rửa chén.
この全集は最終巻が欠けている。
Bộ toàn tập này bị thiếu mất tập cuối.
Trang 46 / 92 – tổng 1831 mục