船は北へ針路を取った。
Con tàu lấy hướng đi về phía bắc.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
どの民族も独自の神話を持っている。
Mọi dân tộc đều có thần thoại riêng của mình.
酢はすっぱい味がする。
Giấm có vị chua.
この港では新鮮な水産物が売られている。
Ở cảng này có bán hải sản tươi sống.
私は炊事が全然できない。
Tôi không biết gì chuyện bếp núc.
熱は水を水蒸気に変える。
Nhiệt biến nước thành hơi nước.
水は水素と酸素を含む。
Nước chứa hydro và oxy.
その崖はほとんど垂直です。
Vách đá đó gần như thẳng đứng.
この推理小説はまだ半分ぐらいしか読んでいない。
Cuốn tiểu thuyết trinh thám này tôi mới chỉ đọc một nửa.
気密性でない窓ならば、水滴ができるだろう。
Nếu cửa sổ không kín khí, có lẽ sẽ đọng giọt nước.
水筒にはほとんど水が残っていない。
Trong bình nước hầu như không còn nước.
彼女は随筆を書き始めた。
Cô ấy bắt đầu viết tùy bút.
空気中の水分の内90%は海洋、湖沼、河川から蒸発したものだ。
90% lượng nước trong không khí bao gồm nước bay hơi từ các đại dương, các ao đầm sông suối.
水は水平になろうとする。
Nước luôn có xu hướng san bằng mặt của nó.
月が水平線上に出た。
Mặt trăng đã nhô lên khỏi đường chân trời.
来週の水曜までにレポートを出さなきゃいけないの。
Tôi phải nộp báo cáo trước thứ tư tuần sau.
実にずうずうしい!
Thật là quá trơ trẽn!
彼はずうっと一人で待っていた。
Anh ấy cứ chờ một mình suốt từ nãy đến giờ.
彼は末っ子だ。
Anh ấy là con út trong nhà.
頭をスカーフで包みなさい。
Hãy quấn đầu bằng một chiếc khăn choàng.
Trang 42 / 92 – tổng 1831 mục