できるだけたくさん熟語を暗記しなさい。
Hãy học thuộc lòng càng nhiều cụm từ cố định càng tốt.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
私たちは国民の祝日に旗を立てる。
Chúng tôi treo cờ vào các ngày quốc lễ.
セーターが洗濯で縮んだ。
Chiếc áo len bị co lại khi giặt.
部長が提案を受け入れました。
Trưởng phòng đã chấp nhận đề xuất.
文には普通、主語と動詞がある。
Một câu thông thường có chủ ngữ và động từ.
彼はすでに出かけた。
Anh ấy đã ra ngoài rồi.
「走る」はこの文の述語です。
"Hashiru" là vị ngữ của câu này.
彼はすでに出かけた。
Anh ấy đã ra ngoài rồi.
蝶の寿命は三日です。
Tuổi thọ của bướm là ba ngày.
私の妹が主役を演じた。
Em gái tôi đã đóng vai chính.
彼は受話器を下に置いた。
Anh ấy đặt ống nghe xuống.
適度な運動は血液の循環を活発にする。
Việc tập thể dục điều độ giúp làm kích thích tuần hoàn máu.
すぐに巡査が呼びにやられた。
Ngay lập tức một cảnh sát tuần tra được cử đi gọi.
少年たちは皆順々に話した。
Các cậu bé đều lần lượt từng người một nói.
何をするにも順序を踏んでやりなさい。
Dù làm việc gì cũng hãy tiến hành theo đúng thứ tự.
君って、意外に純情だね。
Cậu thật không ngờ lại thuần khiết, ngây thơ đến vậy.
彼は純粋の貴族だ。
Anh ấy là một quý tộc thuần chủng.
ガスを消しましたか。
Bạn đã tắt ga chưa?
小学生は6年間学校に通う。
Học sinh tiểu học đến trường trong sáu năm.
朝からセミがミンミンと、うるさくてしょうがない。
Từ sáng đến giờ ve cứ kêu ve ve nhức đầu chết đi được.
Trang 38 / 92 – tổng 1831 mục