彼は車にカバーを被せた。
Anh ấy phủ tấm bạt lên xe.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼らは国会で過半数を制した。
Họ đã giành được đa số quá bán trong Quốc hội.
彼は車にカバーを被せた。
Anh ấy phủ tấm bạt lên xe.
きのう交差点でお釜を掘られちゃったよ。
Hôm qua ở ngã tư, tôi bị người ta tông vào đuôi xe.
紙屑をゴミ箱に捨てた。
Tôi vứt giấy vụn vào thùng rác.
私達は神様を信じます。
Chúng tôi tin vào Thượng đế.
この電気かみそりは買う前に試してみるべきだった。
Lẽ ra tôi nên dùng thử chiếc máy cạo râu điện này trước khi mua.
靴の裏にガムがこびりついちゃった。
Có kẹo cao su dính vào đế giày tôi.
その航空会社は貨物のみを扱っている。
Công ty hàng không đó chỉ kinh doanh vận tải hàng hóa.
先生、アソコがかゆいんです。
Cô ơi, em bị ngứa "chỗ ấy".
最近は皆が歌えるような歌謡曲を聞くこともなくなった。
Gần đây, tôi không còn nghe những bài hát phổ thông mà ai cũng có thể hát được nữa.
卵の殻は壊れやすい。
Vỏ trứng dễ vỡ.
モノクロ印刷よりカラー印刷の方が高い。
In đen trắng rẻ hơn in màu.
彼女をからかわない方がいいよ。3本ビールを飲み干したところだから。
Đừng trêu cô ấy. Cô ấy vừa tu cạn ba chai bia đấy.
缶は空っぽだ。
Cái lon rỗng không.
私は試験に受かるために熱心に勉強した。
Tôi đã học tập chăm chỉ để thi đỗ.
花は水がなくて枯れた。
Bông hoa đó vì không có nước nên đã chết héo.
肉体は余分なカロリーを脂肪に変える。
Cơ thể chuyển hóa lượng calo dư thừa thành mỡ.
父も母に劣らず私をかわいがってくれた。
Cha tôi yêu thương tôi không kém gì mẹ.
トムはタオルで髪を乾かした。
Tom đã dùng khăn tắm lau khô tóc.
Trang 17 / 92 – tổng 1831 mục