往復旅行?片道だけです。
Vé khứ hồi phải không? Một chiều thôi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
太陽が西に傾いた。
Mặt Trời ngả về đằng Tây.
食事の栄養が片寄ると体に悪い。
Nếu dinh dưỡng trong bữa ăn bị lệch, không cân bằng thì sẽ hại sức khỏe.
代数は僕の得意な学科だ。
Đại số là môn học sở trường của tôi.
その医学会議は京都で開催された。
Hội nghị y học đó đã được tổ chức ở Kyoto.
何か楽器は演奏できますか。
Bạn có chơi được nhạc cụ nào không?
彼がその学級の担任だ。
Anh ấy là giáo viên chủ nhiệm của lớp học đó.
これは、私の担当だ。
Việc này do tôi phụ trách.
日本は開発途上国に対し、20億円の包括援助を保証しました。
Nhật Bản cam kết sẽ cung cấp gói cứu trợ 2 tỷ Yên cho các nước đang phát triển.
この大きな活字は眼に楽だ。
Chữ in lớn này rất dễ chịu cho mắt.
彼は慈善活動で忙しい。
Anh ấy bận rộn tham gia các hoạt động từ thiện.
彼はいつも活力旺盛だ。
Anh ấy lúc nào cũng tràn đầy sức sống.
トムは仮面をかぶっていた。
Tom đang đeo một chiếc mặt nạ.
彼はボート作りの過程を説明した。
Anh ấy giải thích quá trình xây dựng chiếc thuyền.
博士課程を卒業しても職がないので、インドに行ってお坊さんになります。
Vì sau khi tốt nghiệp thạc sĩ xong không có việc làm, nên tôi đã đi tu ở Ấn Độ.
子供が仮名を書く練習をしている。
Đứa trẻ đang luyện viết chữ kana.
祖父は古い仮名遣いで書くことがあるの。
Ông tôi đôi khi viết theo lối kana cổ.
祇園精舎の鐘の声、諸行無常の響あり。
Tiếng chuông chùa Gion, vọng lên nỗi vô thường.
スープに塩を加えよう。
Tôi sẽ thêm muối vào nồi súp.
親はいつでも気兼ねなく、子供のそばにいることができる。
Bố mẹ luôn có thể ở bên cạnh con mình mà không nề hà gì cả.
Trang 16 / 92 – tổng 1831 mục