驚かない所をみると知ってたのね。
Anh có vẻ không bất ngờ nhỉ, chắc anh đã biết cả rồi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
コーヒー三つおねがいします。
Cho tôi ba ly cà phê.
おのおのの建物には名前がある。
Mỗi tòa nhà đều có một cái tên riêng.
おばさんがバースデープレゼントを送ってきた。
Tôi tặng dì quà sinh nhật.
おばさんがバースデープレゼントを送ってきた。
Tôi tặng dì quà sinh nhật.
「おはよう」とトムは微笑みながら言った。
"Chào buổi sáng" Tom mỉm cười và nói.
元旦には近所の神社にお参りする人が多い。
Vào ngày mùng Một Tết, nhiều người đi lễ ở đền Thần đạo gần nhà.
おまたせしました。料理の準備ができました。
Xin lỗi đã để quý khách chờ lâu. Món ăn đã sẵn sàng ạ.
少々おまちください。
Xin vui lòng chờ một chút.
店員が「おまちどおさま」と言って料理を出した。
Nhân viên nói "xin lỗi đã để quý khách đợi lâu" rồi mang món ăn ra.
あいつは本当におめでたい人間だ。
Hắn đúng là một kẻ khờ khạo vô tư đến lạ.
思い掛けないプレゼントをもらって嬉しかった。
Tôi rất vui khi nhận được món quà bất ngờ ngoài mong đợi.
彼が僕にそう思い込ませたのです。
Chính anh ta đã khiến tôi tin chắc như vậy.
思いっ切り大声で叫んだ。
Tôi đã hét thật to hết sức mình.
いい考えを思い付いたんだよ。
Tôi vừa nghĩ ra một ý hay đấy.
その箱は重たくて運べません。
Cái hộp đó nặng quá không mang đi được.
おやすみTatoeba。また明日。
Chúc ngủ ngon Tatoeba. Mai gặp lại nhé!
おやつにプリンを食べた。
Tôi ăn bánh pudding làm bữa xế.
針で親指を突いてしまった。
Tôi lỡ đâm kim vào ngón tay cái.
メアリーは教会の壮大なオルガンに感銘を受けた。
Mary bị ấn tượng với chiếc đàn organ khổng lồ bên trong nhà thờ.
Trang 11 / 92 – tổng 1831 mục